Công Nghệ

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố – Hướng dẫn Đại số 6

Xin chào các bạn, đây là bài học của itoan! Hôm nay mình sẽ dạy các bạn một phần kiến thức khá thú vị, đó là bài học Phân tích một số thành thừa số nguyên tố. Trong bài học này, cô đã phân chia rõ ràng các mục tiêu, lý thuyết và giải các bài tập trong sách giáo trình nữa, mong các bạn sẽ tiếp thu bài học tốt và đạt được kết quả cao trong học tập nhé!

Ngày hôm nay, kiến thức bài học có một chút liên quan đến những bài học trước đây. Mọi người hãy cố gắng học tốt những bài học trước và đặt ra mục tiêu cụ thể cho bài học ngày hôm nay nhé!

  • Viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành các thừa số nguyên tố và suy ra kết luận về bài toán về thừa số nguyên tố.
  • Cách phân tích một số thành các thừa số nguyên tố.
  • Các bài tập thực hành giúp trẻ em có kiến thức chắc chắn hơn.
  • Lý thuyết bài học Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Các bạn hãy nhớ ôn tập kỹ trước khi thực hiện bài tập nhé! Dưới đây là một số phần kiến thức quan trọng cơ bản mà cô đã chuẩn bị cho bài học hôm nay.

    1.1. Phân tích một số thành các thừa số nguyên tố là gì?

    Xem nhiều: 🤜  Chất phóng xạ và ứng dụng trong y tế

    Dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố, phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành các thừa số nguyên tố là viết số đó.

    Lý thuyết bài học

    Chú ý:.

    Phân tích thành các thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính số đó.

    Tất cả các số hợp đều có thể phân tích thành các thừa số nguyên tố.

    2. Phương pháp phân tích một số thành các thừa số nguyên tố.

    Phương pháp 1: Phân tích theo cột dọc.

    Sau đó, phân chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), chia số n cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn), tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng 1.

    Ví dụ:.

    Lý thuyết bài học

    Vậy 90=2.32.5.

    Phân tích theo cột thứ hai.

    Để viết số chín mươi dưới dạng một tích các thừa số, ta có thể phân tích số này thành tích các thừa số nguyên tố như sau: chín mươi = hai nhân ba nhân ba nhân năm.

    Ví dụ:.

    Lý thuyết bài học

    90=2.32.5.

    Dù phân tích thành thừa số nguyên tố theo cách nào đi nữa thì ta vẫn nhận được cùng một kết quả.

    Hãy truy cập Toppy để xem cô giáo Quý Công hướng dẫn bài giảng của chúng ta qua video dưới đây nhé, nếu các bậc phụ huynh quá bận rộn và không thể dành thời gian giảng dạy chi tiết về toán học cho các con.

    Hướng dẫn giải bài tập SGK: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Để hiểu rõ lý thuyết, cô và các bạn cùng nhau giải các bài tập trong sách giáo trình nhé!

    Xem nhiều: 🤜  Mách Bạn 8 Cách Cải Thiện Kỹ Năng Nghe Tiếng Anh Hiệu Quả

    Bài 125 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

    Phân tích các số sau thành các thừa số nguyên tố.

    A) Sáu mươi ; b) Tám mươi tư ; c) Hai trăm tám mươi lăm.

    D) 1035 ; e) 400 ; g) 1000000.

    Lời giải:.

    A) Phân tích số 60 chia cho:.

    Vì vậy 60 = 22.3.5.

    Hoặc ta viết tóm gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5.

    B) 84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 22.3.7.

    C) 285 = 3.95 = 3.5.19.

    D) 1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 32.5.23.

    E) 400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52.

    G) Phương pháp 1:.

    1 triệu = 2 triệu 500 ngàn = 2 triệu 200 ngàn 250 = 2 triệu 200 ngàn 2 trăm 25 = 2 triệu 200 ngàn 2 trăm 2 mươi lăm.

    = 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 26.5.3125 = 26.5.5.625.

    = 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25 = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56.

    Cách 2: 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56.

    Bài 126 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

    An phân tích các số 120; 306; 567 thành các thừa số nguyên tố như sau:.

    120 = 2 x 3 x 4 x 5.

    306 = 2 x 3 x 51;.

    567 bằng 92.7.

    An làm như vậy có chính xác không? Hãy sửa lại nếu An làm không đúng.

    Lời giải:.

    Bài 126 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1) là một bài tập trong sách giáo trình Toán lớp 6 Tập 1, được đặt ở trang số 50 và có số thứ tự là 126.

    120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;.

    306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;.

    567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7.

    Bài 127 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

    Sau đó, tìm thừa số nguyên tố của các số sau phân tích và cho biết chúng chia hết cho những số nguyên tố nào?

    A) 225 ; b) 1800 ; c) 1050 ; d) 3060.

    Lời giải:.

    A) 225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.

    Hoặc 225 bằng 152 bằng bình phương của 3.5 bằng 15 bằng 32.52.

    Xem nhiều: 🤜  Bóp băng thông là gì? Cách phòng tránh như thế nào?

    Vậy 225 là bội của các số nguyên tố 3 và 5.

    B) 1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 theo câu a)).

    Hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.

    Vậy 1800 có thể chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, và 5.

    C) 1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7.

    Vậy 1050 được chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

    Bài 128 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

    Cho a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có phải là ước của a không?

    Lời giải:.

    A = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là bội số của a.

    A = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 vì vậy 8 là số chia hết cho a.

    Không là ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.K = 24.K, có nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (Trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3). 16

    A = 23.52.11 ⋮ 11 vì vậy 11 là số chia hết cho a.

    A = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.11 ⋮ 20 do đó 20 là bội số của a.

    Bài tập tự luyện: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Để tăng cường kiến thức, chúng ta cùng tham gia vào phần bài tập tự luyện nhé!

    Bài tập 1: Số 450 chia hết cho số nguyên tố nào dưới đây?

    Bài tập tự luyện: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tách một số thành những thừa số nguyên tố riêng biệt, từ đó giúp bạn giải quyết các bài toán liên quan đến số học một cách hiệu quả.

    A. 5.

    B. 7.

    C. 11.

    D. 13.

    Bài tập 2: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2,4,13,19,25,31.

    A. 2,4,13,19,31.

    B. 4,13,19,25,31.

    Xem nhiều: 🤜  Hướng dẫn hình vị là gì cho ví dụ trong tiếng việt đầy đủ và chi tiết nhất

    C. 2,13,19,31.

    D. 2,4,13,19.

    Số tự nhiên A=22.4.52 có bao nhiêu số chia hết là số tự nhiên? Nếu số tự nhiên m=ax.By (a, b là các số nguyên tố khác nhau) thì m có (x+1).(Y+1) số chia hết là số tự nhiên.

    A. Mười lăm ước.

    B. 18 ý định.

    Hai ước C.

    D. 12. mong ước.

    Bài tập 4: Cho số 150=2.3.52, số lượng số chia hết của 150 là bao nhiêu?

    A. 6.

    B. 8.

    C. 7.

    D. 12.

    Đáp án: 

    Bài 1: A.

    Bài tập số 2: C.

    Đề bài 3: B.

    Bài tập số 4: D.

    Lời kết:

    Hôm nay các em đã hoàn thành tốt bài học, giáo viên rất vui. Vậy là giáo viên và các em đã hoàn thành xong bài học Phân tích một số ra thừa số nguyên tố, các em nhỏ đã hiểu hết kiến thức chưa nhỉ?

    Các bạn và các người phụ huynh có thể tham khảo thêm nhiều bài học hấp dẫn và có ích khác tại Toppy. Toppy sẽ giúp các em học tốt và tìm được niềm đam mê với môn học ưa thích! Chúc các bạn học tập tốt! Chúng ta sẽ gặp lại nhau trong những bài học sau đây nhé!

    Đọc thêm những bài viết tương tự:

  • Các thành viên thuộc tập hợp – Bài tập và đáp án Toán lớp 6.
  • Số thành viên của một tập hợp, tập hợp con – Hướng dẫn giải bài tập Toán 6.
  • Phép nhân phân số – Học giỏi toán ở lớp 6.
  • Ghi số tự nhiên – Bài tập và lời giải tốt Toán lớp 6.
  • Giải bài tập về viết số tự nhiên- Môn số học lớp 6 – Itoan.
  • Tổng hai số nguyên dương – Vượt qua môn Đại số Toán 6.
  • Ước số chung lớn nhất – Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Đại số lớp 6.
  • HomeTV

    HomeTV là kênh truyền hình giải trí tổng hợp thuộc TOP 20 kênh truyền hình có lượng khán giả xem cao nhất Việt Nam.

    Related Articles

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    You cannot copy content of this page