Công Nghệ

Cách sử dụng máy tính Casio 580 đơn giản, dễ hiểu

Bài tập của tôi tốt và tôi hoàn thành tốt việc học nhờ vào tài liệu hữu ích mà em cung cấp. Tôi hy vọng sẽ được sử dụng để soạn biên bài giảng ở chức vụ Chánh Bình THCS trường cô thầy vì họ dễ hiểu và đơn giản. Ngoài ra, tôi sử dụng máy tính Casio dòng 580 để hỗ trợ việc học. Tôi đồng thời cũng theo dõi nội dung bài giảng theo các em và mời các em tham gia.

Cách áp dụng máy tính Casio 580
Cách sử dụng máy tính Casio 580

Các tính toán cơ bản

Được áp dụng như một máy tính thông thường, máy tính Casio có thể thực hiện các phép tính cơ bản như phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia.

Ví dụ 1:

Bạn đang xem: Cách dùng máy tính Casio 580 dễ dùng, dễ hiểu.

  • Tìm 1492 cộng 200.
  • Nhập con số đầu tiên 1492.
  • Hiện tại hãy nhấn vào nút +.
  • Nhập số thứ hai là 200.
  • Bấm nút bằng (=).
  • Đáp án = 1692.
  • Một ví dụ khác:

  • 200 cộng với 45 nhân 15.
  • Nhập số ban đầu 200.
  • Hiện tại hãy nhấn vào nút +.
  • Nhập số thứ 2 là 45.
  • Hiện tại hãy nhấn nút ×.
  • Nhập số 15 thứ ba.
  • Bấm nút bằng (=).
  • Đáp án = 875.
  • Ví dụ số 3:.

  • (150 + 35) × (45-5) chia cho 5.
  • Bấm nút (.
  • Nhập số ban đầu 150.
  • Hiện tại hãy nhấn vào nút +.
  • Nhập số thứ hai là 35.
  • Nhấn nút ).
  • Hiện tại hãy nhấn nút ×.
  • Bấm nút (.
  • Nhập số đầu tiên là 45.
  • Bấm nút – .
  • Nhập số 5 thứ hai.
  • Nhấn nút ).
  • Hiện tại hãy nhấn vào dấu chấm :.
  • Nhập số 5 cuối cùng.
  • Bấm nút bằng (=).
  • Đáp án = 1480.
  • Sức mạnh tính toán

    Casio là một trong số các máy tính khoa học có thể tính toán công suất của các số. Có các nút chuyên dụng để tính toán bình phương, căn bậc hai, hình khối, căn bậc ba, giá trị hàm mũ, căn xth của y và giá trị nghịch đảo. Khu vực trên máy tính hiển thị tất cả những thứ này như trong ảnh dưới đây.

    Ví dụ 1:

  • Tính bình phương của số 12.
  • Ghi nhận số 12.
  • Bấm vào nút lần hai.
  • Phản hồi của bạn sẽ xuất hiện.
  • Đáp án = 144.
  • Một ví dụ khác:

  • Sức mạnh thứ 5 của 2, tức là 25, được tính toán.
  • Gõ số 2.
  • Bây giờ hãy nhấn nút Enter.
  • Một hộp sẽ hiển thị trên màn hình với một con trỏ nhấp nháy.
  • Gõ số 5 vào.
  • Hiện tại hãy nhấn phím mũi tên > để quay lại màn hình chính.
  • Nhấn nút = để nhận câu trả lời.
  • Đáp án = 32.
  • Phương pháp khác để giải bài toán xn được đề xuất dưới đây.
  • Ví dụ số 3:.

  • Tính 46.
  • Gõ số 4.
  • Bấm phím ^.
  • Hiện tại hãy nhập số 6.
  • Nhấn nút = để hiển thị kết quả.
  • Đáp án = 4096.
  • Ví dụ số 4:.

  • Tìm nghiệm của phương trình bậc hai có số 9.
  • Nhấn phím căn.
  • Nhập con số 9.
  • Nhấn nút = để xem câu trả lời.
  • Đáp án = 3.
  • Xem nhiều: 🤜  Thiết kế tờ rơi

    Một ví dụ thứ 5:

  • Tính căn thứ tư của 6.
  • Căn bậc 4 của 6 có thể được viết là 4√6.
  • Gõ số 4.
  • Bây giờ hãy nhấn phím Shift lên.
  • Nhấn phím ^ để lựa chọn chức năng căn bậc hai.
  • Hiện tại hãy nhập số 6.
  • Bấm = để nhận kết quả.
  • Trả lại kết quả là 1,565.
  • Các tính với số âm

    Tham khảo Sơ đồ 2 để xem vị trí của nút đặc biệt. Phép tính với các số âm có thể được tính bằng máy tính Casio. Có một nút đặc biệt để gán số âm.

    Ví dụ 1:

  • Tính -300 cộng 15.
  • Bấm vào nút trừ.
  • Nhập số đầu tiên là 300.
  • Hiện tại hãy nhấn nút +.
  • Nhập số thứ hai là 15.
  • Bấm = để nhận kết quả.
  • Kết quả = -285.
  • Một ví dụ khác:

  • Tìm 450 cộng với (-124).
  • Nhập con số đầu tiên 450.
  • Nhấn nút tăng.
  • Hiện tại hãy nhấn phím (-).
  • Nhập số thứ hai một trăm hai mươi bốn.
  • Nhấn = để xem phản hồi.
  • Đáp án = 32.6
  • Ví dụ số 3:.

  • Tìm (-4)2.
  • Nhấp phím (-).
  • Hiện tại hãy nhập số 4.
  • Để lấy bình phương, nhấn nút x2.
  • Để xác minh câu trả lời, nhấn dấu =.
  • Đáp án = 16.
  • Ví dụ số 4:.

  • Tính 25 nhân (-4).
  • Nhập số đầu tiên là 25.
  • Hiện tại hãy nhấn nút ×.
  • Nhấp phím (-).
  • Nhập số thứ 2 là 4.
  • Để nhận được kết quả, nhấn dấu bằng.
  • Đáp án = -100.
  • Một ví dụ cụ thể là ví dụ số 5.
  • Giải (-24) chia 8.
  • Nhấp phím (-).
  • Nhập số đầu tiên là 24.
  • Bấm nút cách.
  • Nhập số thứ 2 là 8.
  • Nhấn = để xem phản hồi.
  • Đáp án là -3.
  • Phân số

    Casio máy tính sử dụng phân số để tính toán tất cả các loại phép tính bạn cần. Đặc biệt, nó có một nút phân số đặc biệt để thực hiện tính toán này. Vị trí của nút đặc biệt được xác định thông qua sơ đồ 2.

    Ví dụ 1:

  • Tính một phần mười cộng hai phần hai mươi lăm.
  • Nhập con số 1 đầu tiên.
  • Nhấn nút b/c.
  • Hiện tại hãy nhập số thứ hai là 10.
  • Nhấn nút tăng.
  • Nhập số thứ 2 là 2.
  • Nhấn nút b/c.
  • Nhập số 25 cuối cùng.
  • Nhấn nút = để nhận câu trả lời.
  • Đáp án là 0.18.
  • Một ví dụ khác:

  • Tính 8 nhân 1/3 cộng 4 chia 63.
  • Nhập số tám đầu tiên.
  • Bấm phím SHIFT a b/c.
  • Nhập nút thứ hai 1.
  • Bấm phím SHIFT a b/c.
  • Nhập số 3 thứ ba.
  • Nhấn nút tăng.
  • Nhập số thứ 4.
  • Bấm phím SHIFT a b/c.
  • Nhập số kế tiếp 63.
  • Bấm = để nhận câu trả lời.
  • Kết quả = 529 chia 63.
  • Cách dùng máy tính Casio fx 580
    Cách sử dụng máy tính casio fx 580

    Đối ứng

    Sơ đồ 2 để biết vị trí của phím đặc biệt. Phím x-1 được dành riêng để tính toán tương ứng.

    Ví dụ:.

  • Tính 2/(4 + 3) × 12.
  • Phân số trên được xem như là [(1/(4 + 3) × 12) × 2] trong quá trình tính toán.
  • Bấm nút (.
  • Nhập số đầu tiên trong dấu ngoặc đơn, tức là 4.
  • Nhấn nút cộng.
  • Nhập số thứ hai là 3.
  • Nhấn nút ).
  • Bấm nút ×.
  • Ghi nhận số 12.
  • Bấm nút bằng (=).
  • Hiện tại hãy nhấn phím x-1.
  • Bấm nút ×.
  • Nhập số nguyên, cụ thể là 2.
  • Nhấn nút = để nhận câu trả lời.
  • Kết quả = 1 phần trăm trên 42.
  • Xem nhiều: 🤜  Cách highlight text trong file PDF bằng 5 bước đơn giản

    Số mũ

    Sử dụng các biểu tượng khoa học, ví dụ như các thuật ngữ theo quy luật cấp số nhân, rất quan trọng trong các phép tính. Mục tiêu này được dành riêng cho nút EXP. Vị trí phím đặc biệt có thể được tham khảo trong Sơ đồ 1.

    Ví dụ 1:

  • Tính 12,85 nhân 10 mũ 3.
  • Nhập số đầu tiên là 12.
  • Bấm vào nút. .
  • Nhập số hai là 85.
  • Nhấn nút EXP.
  • Nhập giá trị theo định nghĩa của cấp số nhân, tức là 3.
  • Bấm = để nhận câu trả lời.
  • Số trả lời là 12850.
  • Một ví dụ khác là:

  • Tính 1,25 nhân 10 mũ -4 nhân 4,3 nhân 10 mũ -1.
  • Nhập số đầu tiên một chấm hai lăm.
  • Hiện tại nhấn nút EXP.
  • Nhấn phím trừ và sau đó giá trị theo tỷ số là 4.
  • Bấm nút ×.
  • Nhập số thứ hai bốn phẩy ba.
  • Hiện tại nhấn nút EXP.
  • Bấm nút (.-) và nhập giá trị theo dãy số nhân, tức là 1.
  • Bấm = để nhận câu trả lời.
  • Kết quả = 18,5625.
  • Giai thừa

    Sơ đồ 2 để biết vị trí quan trọng. Bạn có thể tính toán giai thừa của bất kỳ số nào bằng cách nhấn phím SHIFT và sau đó nhấn phím x!. Phím đặc biệt cho giai thừa là x!.

    Ví dụ:. Tính 9!

  • 9 giai thừa có nghĩa là 9 nhân 8 nhân 7 nhân 6 nhân 5 nhân 4 nhân 3 nhân 2 nhân 1.
  • Nhập con số 9.
  • Bấm nút Shift.
  • Bây giờ nhấn nút x! .
  • Bạn sẽ nhận được câu trả lời bằng cách bấm phím =.
  • Đáp án = 3.62880
  • Chức năng nhớ các phép tính

    Câu trả lời từ bộ nhớ có thể được truy xuất mỗi khi cần, trong quá trình thực hiện các phép tính dài, bạn có thể ghi lại các câu trả lời cho từng phép tính vào bộ nhớ của máy tính.

    Để xóa bộ nhớ, bạn cần thực hiện các hoạt động sau:- Bấm phím 0 và bấm phím SHIFT.- Tiếp theo, bấm nút RCL và bấm phím M +.- Cuối cùng, bấm phím = để xóa bộ nhớ.Hãy tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí của các phím cần bấm.

    Một cách khác là bạn có thể bấm các phím SHIFT MODE 1 = để xoá bộ nhớ.

    Ví dụ:. Tìm (1 – 4)2/3 + (4 – 8)2/2

  • Bấm nút (.
  • Nhập con số 1 đầu tiên.
  • Nhấn nút – và gõ số 4.
  • Nhấn nút ).
  • Bấm nút x2.
  • Bây giờ hãy nhấn nút và nhập con số mẫu, nghĩa là 3.
  • Nhấn phím = và sau đó nhấn nút M + để ghi lại câu trả lời 3 vào bộ nhớ.
  • Đối với phép tính thứ hai:.
  • Bấm nút (.
  • Hãy nhập vào số 4 đầu tiên.
  • Nhấn – và gõ số tám.
  • Nhấn nút ).
  • Bấm nút x2.
  • Bây giờ hãy nhấn nút và nhập số mẫu, tức là 2.
  • Nhấn phím = và sau đó nhấn nút M + để ghi lại câu trả lời 8 vào bộ nhớ.
  • Để tìm câu trả lời cuối cùng, nhấn nút RCL M +.
  • Kết quả = 11.
  • Xem nhiều: 🤜  Hàn 6G là gì, hàn 3G là gì? Lưu ý cách hàn 2G 3G 6G 2F 4F

    Hàm lượng giác

    Bạn cần lựa chọn chế độ “độ” trước khi tính toán các phương trình lượng giác. Để thực hiện các phép tính lượng giác, bạn có thể sử dụng các phím chuyên dụng cho sin, cos hoặc tan và nghịch đảo của chúng. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí quan trọng.

    Nhấn số 3, sau đó nhấn phím SHIFT MODE, nếu R hoặc G được hiển thị trên màn hình, D sẽ được hiển thị để cho bạn biết bạn đang làm việc ở chế độ “độ”. Ở phía trên màn hình, tuy nhiên.

    Ví dụ 1:

  • Tính sin 7°.
  • Bấm nút sin.
  • Gõ số 7.
  • Nhấn nút = để xem câu trả lời.
  • Kết quả = 0.121.
  • Một ví dụ khác:

  • Tìm 5/can 25 °.
  • Nhập số đầu tiên là 5.
  • Nhấn nút :.
  • Nhấn nút giải phóng sau đó là 25.
  • Câu trả lời sẽ được hiển thị khi bạn nhấn phím =.
  • Kết quả là 10,72.
  • Ví dụ số 3:.

  • Giải arccos(1/4).
  • Nhấn phím SHIFT rồi là phím cos.
  • Bấm nút (.
  • Hiện tại hãy nhập tỷ lệ 1/4.
  • Nhấn nút ).
  • Bấm = để nhận câu trả lời.
  • Đáp án = 75,5 độ.
  • Hiện tại, tất cả các câu trả lời của bạn sẽ được tính bằng radian. Nếu bạn muốn câu trả lời được hiển thị bằng radian, bạn cần thiết lập chế độ cho radian. Nhấn SHIFT MODE và sau đó nhấn 4. R sẽ hiển thị trên màn hình.

    Logarit

    Vị trí của nút trong Sơ đồ 2 để biết, bạn sẽ tính lôgarit tự nhiên khi sử dụng nút ln. Bạn có thể sử dụng nút log để tính toán các ví dụ lôgarit cơ số 10. Cả hai nút chức năng này đều có sẵn trên máy tính, lôgarit tự nhiên và lôgarit cơ số 10.

    Ví dụ 1:

  • Tìm log1020.
  • Bấm vào phím ghi nhật ký.
  • Nhập số hai mươi.
  • Nhấn ”bằng” sẽ hiển thị câu trả lời.
  • Trả về = 1,3.
  • Một ví dụ khác:

  • Tính toán log của 11,58.
  • Nhấn phím log sau khi nhấn SHIFT.
  • Hiện tại, nhập giá trị là 1,58.
  • Nhấn nút = để xem câu trả lời.
  • Đáp án = 3.8,01
  • Ví dụ số 3:.

  • Giá trị của ln 2 + 1,65 là.
  • Bấm nút ln.
  • Gõ số 2.
  • Nhấn nút tăng.
  • Hiện tại hãy nhập số 1.65.
  • Câu trả lời sẽ được hiển thị khi bạn nhấn phím =.
  • Đáp án = 2,43.
  • Ví dụ số 4:.

  • Tìm e4.
  • Nhấn phím ln sau đó là phím SHIFT.
  • Bây giờ hãy nhập số bình phương, tức là 4.
  • Bấm = để nhận câu trả lời.
  • Đáp án = 54,59.
  • Xem nhiều: 🤜  Phân biệt các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…

    Số liệu thống kê

    Để xác định định vị quan trọng, hãy tham khảo Sơ đồ 1. Các phím riêng biệt cho các chức năng này là S-SUM và S-VAR. Có thể thực hiện tính trung bình, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn mẫu bằng máy tính khoa học.

    Trên màn hình, số 2 sẽ hiển thị sau đó bạn cần nhấn MODE để thay đổi chế độ thành thống kê, trước tiên.

    Ví dụ:. Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn mẫu của tập dữ liệu A (11, 2, -5, 3, 4)

  • Nhập số đầu tiên là 11.
  • Bấm nút M +.
  • Mỗi số khác được nhập vào giống như vậy, bằng cách nhấn phím M+ sau đó. Đối với số -5, bạn cần nhấn phím (-) trước, và sau đó là số 5.
  • Nhấn phím SHIFT 2 (S-VAR sẽ xuất hiện trên phím).
  • Hiện tại bạn có thể thấy ba sự lựa chọn thay thế số 1, 2 và 3.
  • Nhấn số 1, sau đó là dấu bằng để lấy giá trị trung bình, tức là x.
  • Câu trả lời của bạn số 3 sẽ được hiển thị.
  • Nhấn phím SHIFT sau đó là số 2.
  • Hiện tại hãy nhấn 2, tiếp theo là phím bằng.
  • Giá trị độ lệch chuẩn, xσn, sẽ được hiển thị là 5.0990.
  • Nhấn phím SHIFT sau đó là số 2.
  • Nhấn phím = sau đó là phím 3.
  • Giá trị độ lệch chuẩn mẫu của bạn xσn-1 sẽ được hiển thị là 5.770.
  • Hướng dẫn dùng máy tính 580.
    Hướng dẫn sử dụng máy tính 580

    Bài toán thống kê

    Cần hiểu những kiến thức căn bản liên quan đến vấn đề để có thể thực hiện tốt. Dưới đây là những kiến thức cần biết trước khi giải bài toán thống kê.

    Các loại tính toán thống kê.

    Bảng bên dưới mô tả các phép toán trong bài toán thống kê:

    1-Variable Biến đơn (x)
    y = a + bx Biến đôi (x, y) hồi quy tuyến tính
    y = a + bx + cx2 Biến đôi (x, y) hồi quy bậc hai
    y = a + b*ln(x) Biến đôi (x, y) hồi quy Logarit
    y = a*ebx Biến đôi (x, y) e hồi quy hàm số mũ
    y = a*bx Biến đôi (x, y) ab hồi quy hàm số mũ
    y = a*xb Biến đôi (x, y) hồi quy lũy thừa
    y = a + b/x Biến đôi (x, y) hồi quy nghịch đảo

    Ký hiệu và ý nghĩa của các con số đặc trưng.

    Bảng dưới đây miêu tả các biểu tượng trong bài toán thống kê và ý nghĩa của chúng.

    ∑x Tổng của dữ liệu
    ∑x2 Tổng bình phương của dữ liệu
    Giá trị trung bình
    σ2x Phương sai
    σ X Độ lệch chuẩn
    s2X Phương sai hiệu chỉnh
    sX Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh
    n Số mẫu
    min (x) Giá trị nhỏ nhất
    Q1 Tứ phân vị thứ nhất
    Med Số trung vị
    Q3 Tứ phân vị thứ ba
    max (x) Giá trị lớn nhất

    Các hoạt động liên quan đến bảng số liệu trong bài toán thống kê.

    Xem nhiều: 🤜  4 Cách Khôi Phục File Đã Xóa Vĩnh Viễn Trong Thùng Rác Đơn Giản Nhất

    Để làm việc với bảng số liệu trong bài toán thống kê, chúng ta có thể thực hiện các thao tác sau:.

    Sửa đổi dữ liệu.

  • Bước 1: Sử dụng các phím ←,→,↑,↓ di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chỉnh sửa.
  • Bước 2: Nhập số liệu mới.
  • Bước 3: Nhấn nút =.
  • Thêm một dòng vào.

  • Bước 1: Nhấn nút OPTN.
  • Bước 2: Lựa chọn Editor bằng cách nhấn phím số 2.
  • Bước 3: Lựa chọn thêm hàng bằng cách nhấn phím số 1.
  • Xoá dữ liệu.

    Bỏ đi một hàng.

  • Bước 1: Sử dụng các phím ←,→,↑,↓ di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần xoá.
  • Bước 2: Nhấn phím XÓA trên bàn phím để xóa.
  • Loại bỏ hoàn toàn.

  • Bước 1: Nhấn nút OPTN.
  • Bước 2: Lựa chọn Editor bằng cách nhấn phím số 2.
  • Bước 3: Chọn Xóa tất cả bằng cách nhấn số 2.
  • Khi bật / tắt cột tần số hoặc khi thay đổi loại thống kê, dữ liệu thống kê trên máy tính CASIO fx 580 VN X sẽ tự động bị xóa. Lưu ý:

    Cách bấm phương sai

    Để tính độ biến thiên bằng máy tính Casio 580VN, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:.

    Với việc thống kê cho biến đơn.

    Đối với một bài toán tính độ biến thiên thông thường chúng ta sẽ tính theo công thức sau:.

    Cách bấm phương sai là một phương pháp được sử dụng trong thống kê để đo lường mức độ biến thiên của một tập dữ liệu.

    Đơn giản hơn, việc tìm hiểu và sử dụng máy tính Casio 580VNX để thực hiện các phép toán toán học phức tạp là điều quan trọng. Sau một số bước thực hành, chúng ta có thể tìm hiểu và thành thạo hơn trong việc tìm phương sai.

    Bước 1 – Chọn menu phụ Biến: Nhấn OPTN, nhấn nút điều hướng xuống và nhấn nút số 2.

    Bước 2 – Lựa chọn giá trị biến phân mà bạn muốn tính. Cụ thể:.

  • Phím số 2: Độ biến thiên chung tổng thể.
  • Phím số 4: Phương sai mẫu.
  • #VÍ DỤ.

    (Trong lĩnh vực Thống kê:). Việc Mua Bán sẽ đưa vào các số liệu bao gồm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Bước 1: Lựa chọn một biến đơn và nhập số liệu vào máy tính.

  • Nhấn OPTN và nhấn phím số 1 liên tục hai lần.
  • Nhấn tiếp tục các phím: mười, bằng, chín, bằng, tám, bằng, bảy, bằng, sáu, bằng, năm, bằng, bốn, bằng, ba, bằng, hai, bằng, một.
  • Nhấn nút AC để hoàn thành.
  • Bước 2: Chuẩn bị dữ liệu Freq.

    Freq: Mua Bán sẽ thực hiện nhập lần lược các giá trị 1, 2, 1, 2, 2, 2, 3, 4, 2, 1.

  • Nhấn nút OPTN, nhấn nút số 3 và nút điều hướng qua phải.
  • Dữ liệu đầu vào – Nhấn liên tiếp các phím theo thứ tự sau: một, bằng, hai, bằng, một, bằng, hai, bằng, hai, bằng, hai, bằng, ba, bằng, bốn, bằng, hai, bằng, một.
  • Nhấn AC để hoàn thành.
  • Bước 3: Yêu cầu máy tính hiển thị giá trị thống kê.

    Xem nhiều: 🤜  Bảo vệ tài khoản Facebook như nào để không bị hack?

    Tất cả các số liệu thống kê sẽ xuất hiện trên màn hình khi bạn nhấn tổ hợp phím OPTN + phím số 2. Bạn có thể kéo xuống để xem tất cả các số liệu.

    Cách bấm phương sai là một phương pháp được sử dụng trong thống kê để đo lường mức độ biến thiên của một tập dữ liệu.

    Như vậy, bạn đã tìm ra các giá trị:.

  • Phương sai tổng thể chung σ2x = 7,59.
  • Phương sai mẫu S 2X = 7,989473684.
  • Sử dụng hàm tuyến tính hồi quy.

    Dưới đây là cách sử dụng máy tính phương sai Casio FX 580VNX khi có hàm hồi quy tuyến tính.

    Bước 1 – Chọn menu phụ Variable: Bấm OPTN, nhấn phím điều hướng xuống và nhấn phím số 2.

    Bước 2 – Lựa chọn giá trị biến thiên mà bạn muốn tính. Cụ thể như sau:.

  • Tính giá trị phương sai tổng quát của dữ liệu x: Nhấn phím số 2.
  • Tính giá trị phương sai mẫu của dữ liệu x: Nhấn phím số 4.
  • Tính độ biến thiên của tổng thể chung của dữ liệu y: Ấn phím số 8.
  • Tính độ biến thiên mẫu của dữ liệu y: Nhấn nút điều hướng xuống + phím số 2.
  • #VÍ DỤ.

    Với các giá trị trong bảng dưới đây, đây là một ví dụ giúp bạn hiểu cách tính phương sai cho hàm hồi quy tuyến tính y = ax + b.

    Cách bấm phương sai là một phương pháp được sử dụng trong thống kê để đo lường mức độ biến thiên của một tập dữ liệu.

    Để tính phương sai bằng máy tính 580VNX với hàm hồi quy tuyến tính trên ta thực hiện các bước như sau:.

    Bước 1: Lựa chọn hàm hồi quy tuyến tính.

    Nhấn tuần tự các phím OPTN, số một và số hai.

    Bước 2: Nhập giá trị cho x và y.

    Khi đến cuối, nhấn giá trị tiếp theo, sau đó nhấn dấu bằng (=), sau đó nhập giá trị của x bằng cách nhấn phím số tương ứng, trước hết.

    Nhập các giá trị y bằng cách tương tự như khi nhập giá trị x.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút AC để kết thúc.

    Bước 3: Hiển thị số liệu thống kê.

    Ấn tuần tự phím OPTN và phím số 2 để hiển thị các giá trị thông kê. Màn hình máy tính sẽ hiển thị các kết quả thống kê. Để theo dõi tất cả các kết quả, ấn nút điều hướng xuống. Dưới đây là dữ liệu thu được:

  • Phương sai tổng thể chung của dữ liệu x: σ2x = 0,3969.
  • Phương sai mẫu của dữ liệu x: s 2X = 0,441.
  • Phương sai của tổng thể tổng quát của dữ liệu y: σ2y = 0,0924.
  • Phương sai mẫu của dữ liệu y: s 2xy = 0,1(028) 3726 1780.
  • Chúc các bạn học tập rất tốt. Đồng thời luôn đạt điểm cao trong các bài thi bài kiểm tra sắp tới. Mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ nội dung bài học và từ đó hoàn thành tốt bài tập của mình. Trên đây là nội dung bài học Cách sử dụng máy tính Casio 580 dễ dùng, dễ hiểu do thầy cô trường THCS Bình Chánh biên soạn và tổng hợp.

    Được đăng bởi trường THCS Bình Chánh trong phần chuyên mục Học tập.

    HomeTV

    HomeTV là kênh truyền hình giải trí tổng hợp thuộc TOP 20 kênh truyền hình có lượng khán giả xem cao nhất Việt Nam.

    Related Articles

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    You cannot copy content of this page