Công Nghệ

Phương pháp giải bài tập lai một cặp tính trạng

Phương pháp giải 1 số dạng bài tập về phép lai 1 cặp tính trạng

Dạng 1: Biết gen trội lặn, kiểu gen của P. Xác định kết quả lai.

A) Cách thức giải quyết.

Quy tắc di truyền.

Xác định tỷ lệ giao phối của P.

Tạo sơ đồ pha trộn→ Tỉ lệ kiểu gen (TLKG) và tỉ lệ kiểu hình (TLKH) của thế hệ tiếp theo.

B) Bài tập thực hành.

Gen A quy định tính chất hoa kép trong một loài cây; gen a quy định tính chất hoa đơn.

A) Tổ hợp của 2 alen trên tạo ra bao nhiêu kiểu gen, viết xuống các kiểu gen đó?

Có bao nhiêu loại giao phối khác nhau từ các loại gen đó khi giao phối ngẫu nhiên? Xác định kết quả của mỗi loại giao phối.

HƯỚNG DẦN.

Quy định: A: gen quy định tính trạng hoa đôi.

A: gen quy định tình trạng hóa đơn.

A) Số kiểu gen: Sự kết hợp của 2 alen A, a tạo ra 3 kiểu gen AA, aa và Aa.

B) Có 6 kiểu giao phối khác nhau và đưa ra kết quả.

1. \(P_1\): AA × AA → \(F_{1 – 1}\): 100% AA , TLKH: 100% hoa kép.

2. \(P_2\): AA × Aa → \(F_{1 – 2}\): 50% AA: 50%Aa , TLKH: 100% hoa kép.

3. \(P_3\): AA × aa → \(F_{1 – 3}\) :100% Aa , TLKH: 100% hoa kép.

4. \(P_4\): Aa × Aa → \(F_{1 – 4}\): 25%AA: 50%Aa:25%aa; TLKH: 75% hoa kép; 25% hoa đơn.

5. \(P_5\): Aa × aa → \(F_{1 – 5}\): 50% Aa: 50% aa; TLKH: 50% hoa kép: 50% hoa đơn.

6. \(P_6\): aa × aa → \(F_{1 – 6}\): 100% aa; TLKH: 100% hoa đơn.

Xem nhiều: 🤜  Cách khắc phục laptop không vào được màn hình chính

F2 được thu được từ việc cho F1 tự thụ phấn. F1 được thu được từ việc thụ phấn trên cây hoa đỏ và cây hoa trắng.

Hướng dẫn.

Bước 1: Xác định liên hệ quan trọng – ngâm và các quy tắc di truyền.

Xét tỷ lệ phân tách theo kiểu hình ở F2, chúng ta có: .

Hoa đỏ/ hoa trắng =\({{950} \over {271}} \approx {3 \over 1}\) → hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng.

Quy định gen: A: hoa màu đỏ.

A: bông hoa màu trắng.

Bước 2: Xác định loại gen của cơ thể mang lai.

\(F_2\) phân ly 3 trội:1 lặn → \(F_1\) dị hợp có kiểu gen là Aa ( hoa đỏ).

P thuần chủng có genotype AA × aa, F1 có đa dạng hoa đỏ với 2 genotype đối lập.

Bước 3: Tạo sơ đồ lai với kiểu gen mới tìm được.

Chúng ta có sơ đồ phối lai.

Phương pháp giải 1 số dạng bài tập về phép lai 1 cặp tính trạng giúp chúng ta xác định kết quả của sự kết hợp gene và tính trạng trong các loài sinh vật.

Dạng 2: NHẬN BIẾT HÌNH DẠNG CỦA CON. XÁC ĐỊNH LOẠI GEN CỦA BỐ MẸ.

2.1. Đối với sinh vật sinh sản phong phú.

Chúng ta có thể áp dụng được quy tắc đồng nhất và quy tắc phân tách.

A) Phương thức giải quyết.

Xác định tình trạng nổi bật, lặn (Áp dụng nguyên lý đồng tính và phân chia).

Chuẩn gen.

Từ tỷ lệ phân li kiểu hình ta suy luận kiểu gen của thế hệ trước.

Tạo biểu đồ pha trộn.

B) Bài tập thực hành.

Bài 1. A) Khi khảo sát tính trạng hình dạng quả, do một gen quy đinh. Người ta đem lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu, thu dược \(F_1\) đồng loạt có quả tròn.

Từ kết quả trên, chúng ta có thể rút ra được điều gì?

Xem nhiều: 🤜  Tổng hợp 3 cách kiểm tra ram máy tính hiệu quả, phổ biến hiện nay

– Cho biết kết quả \(F_2\)?

B) Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời \(F_1\) ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay không? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của chúng.

HƯỚNG DẨN.

A) * Đưa ra kết luận từ kết quả.

Khi lai giữa cây qua tròn với cây quả bầu, thu được đời \(F_1\): 100% quả tròn. Tính trạng di truyền theo định luật đồng tính của Menđen. Suy ra:.

P đều đúng chủng.

Hình dạng quả hoàn toàn tròn nổi bật so với hình dạng quả tròn.

+ \(F_1\) là những cá thể dị hợp về tính trạng này.

Kết quả.

Quy định: A: Quả tròn.

A: Trái bầu.

Kiểu gen của P : AA (quả tròn) × aa (quả oval).

Sơ đồ kết hợp P : AA (quả tròn) × aa (quả bầu).

\(G_P\) : A a.

\(F_1\) : Aa (100% quả tròn).

\(G_{F_1}\) : (A: a) × (A: a).

\(F_2\) : 1AA : 2Aa : laa.

(3 quả hình tròn : 1 quả hình bầu).

B) Dựa vào kiểu hình câv quả tròn đời \(F_2\), ta chưa biết được chắc chắn kiểu gen của chúng.

Vì kiểu gen có thể AA hoặc Aa.

Để xác định gen, chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau đây:.

1. Phân tích lai.

Đưa cây trồng hình cầu lai với cây trồng hình bầu.

Dựa vào kết quả phân tích lai, xác định kiểu gen của cây quả tròn.

– Nếu \(F_B\): 100% quả tròn thì cây quả tròn có kiểu gen AA.

P : Quả AA (tròn) × quả aa (bầu).

GP : Một một.

\(F_1\) : Aa (100% quả tròn).

Nếu Facebook cho tỷ lệ 1 quả tròn : 1 quả bầu thì cây quả tròn có kiểu gen Aa.

Xem nhiều: 🤜  In The Context Of là gì và cấu trúc In The Context Of trong Tiếng Anh

P: Aa (quả tròn) × aa (quả bầu).

GP: Một ; một một.

\(F_1\): 1 Aa : 1aa ( 1 quả tròn : 1 quả bầu).

2. Để tự động thụ phấn.

Nếu cuộc sống của tôi được biểu diễn bằng một hình dạng, thì cây đó sẽ có kiểu gen AA.

AA nhân AA bằng 100%AA.

Nếu sinh vật con có 2 loại hình thái thì cây đo sẽ có kiểu gen Aa.

Aa nhân Aa dẫn đến 3A- : 1aa.

Đồng tính định luật và phân li không áp dụng được cho các sinh vật sinh sản ít như trâu, bò và con người.

Xác định sự ưu thế của phương pháp giải: Ta dựa vào cặp cha mẹ nào có cùng loại hình. Nếu sinh con có loại hình khác cha mẹ, loại hình của P là trội so với tính trạng khác.

Chuẩn gen.

Loại gen của cá thể có tính trạng ưu thế được suy ra dựa vào cá thể có tính trạng xuất hiện, loại gen đồng hợp xuất hiện.

Tạo biểu đồ pha trộn.

Dạng 3: Tình huống đặc biệt không hoàn toàn.

3.1. Bằng cách biết gen trội nổi lên, xác định kết quả của quá trình lai.

A) Phương thức giải quyết.

Lặn và trội giữa trạng thái át lấn hoàn toàn không trội tính định quy gen trường là hoàn toàn không trội. Lặn trạng thái át lấn không tính định quy gen trường hoàn toàn không trội. Trung gian trạng thái biểu hiện hợp dị gen kiểu ở vậy, Do và lấn trung gian trạng thái biểu hiện hợp dị gen kiểu ở trạng thái át lấn tính định quy gen trường hoàn toàn không trội.

Xem nhiều: 🤜  Tìm hiểu về Adobe Bridge và các tính năng cơ bản

• Khi xác định gen cho trường hợp vượt trội không hoàn toàn ta xác định cả cặp alcn.

• Các phương pháp để giải bài tập này là:

Quy định gene.

Từ loại gen của P ta xác định con cháu.

Xây dựng biểu đồ lai của P. Tính tỉ lệ gen, tỉ lệ hình thức cho thế hệ kế tiếp.

B) Bài tập thực hành:.

Lá rộng tính trạng xác định gen B là, lá hẹp quy định gen b. Kiểu gen kết hợp biểu hiện lá trung bình do B trội không hoàn toàn so với b.

1/ Hãy định nghĩa gen liên quan đến đặc điểm kích thước của lá.

2/ Xác định kết quả của hệ lai. Cho biết các cặp bố mẹ có hình dạng như sau:.

A) \(P_1\): Cây có lá rộng × cây có lá trung bình.

B) \(P_2\): Cây có lá trung bình × cây có lá trung bình.

C) \(P_3\): Cây có lá trung bình × cây có lá hẹp.

Quy ước: BB – Cây có lá rộng.

Bb: Cây có lá nhỏ.

Bb: Cây có lá trung bình.

2/ a) \(P_1\) : BB (lá rộng) × Bb (lá trung bình).

→ \(F_{1 – 1}\) có TLKG: 1BB : lBb.

TLKH: 1 cây có lá rộng : 1 cây có lá trung bình.

B) \(P_2\): Bb (lá trung bình) × Bb (lá trung bình).

TLKG: 1BB : 2Bb : IBb.

TLKH: 1 cây có lá rộng : 2 cây có lá trung bình : 1 cây có lá hẹp.

C) \(P_3\): Bb (lá trung bình) × bb (lá hẹp).

Tiếng lóng: 1Bb: 1bb.

TLKH: 1 cây có lá trung bình : 1 cây có lá chật.

3.2. Nhận biết tỷ lệ di truyền của thế hệ tiếp theo để xác định loại gen của P:.

Xem nhiều: 🤜  Status Facebook hay và ý nghĩa

A) Phương thức giải quyết.

Bước 1: Để rút ra kết luận về quy tắc, trong hệ thống các phép lai, dựa vào phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.

Bước 2: Quy định gen (bao gồm cả cặp gen).

Bước 3: Dựa trên tỷ lệ hình dạng của mỗi quá trình lai, chúng ta có thể suy ra loại gen phù hợp của P.

Bước 4: Xây dựng sơ đồ lai để chứng minh kết quả.

B) Bài tập thực hành.

Sau khi thực hiện các phép lai và thu được kết quả, khi xét di truyền tính trạng màu sắc một loài hoa, chúng ta:

Sự giao phối giữa hoa phấn trắng cái và hoa phấn trắng đực.

\(F_{1 – 1}\): 327 cây hoa phấn trắng.

Phép lai 2: ♀Hoa phấn màu hồng × ♂ Hoa phấn màu trắng.

\(F_{1 – 2}\) : 398 cây hoa phấn hồng ; 403 cây hoa phấn trắng.

Phép lai 3. ♀ Hoa phấn hồng × ♂ Hoa phấn hồng.

\(F_{1 – 3}\) : 152 cây hoa phấn đỏ; 297 cây hoa phấn hồng ; 149 cây hoa phấn trắng.

Hiểu được rằng màu sắc hoa phấn được xác định bởi một gen, tính chất hoa phấn màu đỏ chiếm ưu thế so với hoa phấn màu trắng.

1/ Trình bày về đặc điểm di truyền tính chất màu sắc hoa phấn và vẽ sơ đồ các phép lai.

2/ Nếu muốn ngay \(F_1\) dồng tính, kiểu gen và kiểu hình của P có thể như thể nào?

3/ Nếu muốn \(F_1\) phân li kiểu hình tỉ lệ 1 : 1, kiểu gen của P có thể như thế nào?

HƯỚNG DẪN.

Xem nhiều: 🤜  Hướng DẫnCách tạo mục lục trong Google Doc

1/ a) Đặc tính di truyền và sơ đồ lai.

+ Xét kết quá phép lai 3: \(F_{1 – 3}\) xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: Hoa đỏ : Hoa hồng : Hoa trắng = 152 : 297 : 149 ≈1:2:1. Đây là tỉ lệ của trường hợp di truyền tính trạng trội lặn không hoàn toàn.

Quy định: AA: Hoa phấn màu đỏ; Aa: Hoa phấn màu hồng; aa: Hoa phấn màu trắng,.

B) Các biểu đồ kết hợp:.

+ Sơ đồ phép lai 1: \(P_1\): aa (trắng) × aa (trắng).

(Tạo sơ đồ kết hợp).

+ Sơ đồ phép lai 2: \(P_2\): ; Aa (hồng) × aa (trắng).

(Tạo sơ đồ kết hợp).

+ Sơ đồ phép lai 3: \(P_3\): Aa (hồng) × Aa (hồng).

(Tạo sơ đồ kết hợp).

2/ Muốn ngay \(F_1\) đồng tính, kiểu gen và kiều hình của P có thể:.

P: AA (màu đỏ)× AA (màu đỏ).

Hoặc: P: aa (trắng) nhân aa (trắng).

Hoặc: P: A A (đỏ) × aa (trắng).

(Tạo ra các biểu đồ pha trộn).

3/ \(F_1\) phân li kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 → Kiểu gen và kiểu hình của P có thể:.

P: Aa (màu hồng) × aa (màu trắng) hoặc P: Aa (màu hồng) × AA (màu đỏ).

(Tạo ra các biểu đồ kết hợp).

Toàn bộ nội dung bài viết. Các bạn hãy xem thêm và tải file đính kèm dưới đây:.

Học bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 9 – Xem ngay.

Tại Tuyensinh247.Com, chúng tôi cung cấp dịch vụ học trực tuyến cho học sinh lớp 9 và chuẩn bị cho việc học lớp 10. Chúng tôi cam đoan sẽ hỗ trợ học sinh lớp 9 đạt kết quả tốt, và hoàn trả học phí nếu không đạt được hiệu quả mong muốn.

HomeTV

HomeTV là kênh truyền hình giải trí tổng hợp thuộc TOP 20 kênh truyền hình có lượng khán giả xem cao nhất Việt Nam.

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You cannot copy content of this page